PHÒNG TRÁNH DỊ TẬT THAI NHI – NHỮNG ĐIỀU MẸ BẦU CẦN BIẾT
Ngày đăng: 24.06.2026
Dị tật bẩm sinh là một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của nhiều phụ nữ khi mang thai. Thực tế, rất nhiều trường hợp dị tật thai có thể phòng tránh được nếu người phụ nữ chuẩn bị tốt trước khi mang thai và chăm sóc thai kỳ đúng cách. Dưới đây là những biện pháp giúp phòng ngừa dị tật thai nhi hiệu quả mà mẹ bầu không nên bỏ qua.
- Bổ sung axit folic trước khi mang thai và trong những tháng đầu thai kỳ
- Khám và điều trị ổn định các bệnh lý trước khi mang thai
- Tiêm phòng trước khi mang thai – Bước phòng tránh dị tật thai sớm
- Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi mang thai
- Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại và môi trường ô nhiễm
- Phòng ngừa dị tật thai hiệu quả bằng cách xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học
- Khám thai đầy đủ và sàng lọc trước sinh
Bổ sung axit folic trước khi mang thai và trong những tháng đầu thai kỳ
Axit folic (vitamin B9) là một trong những vi chất quan trọng nhất đối với sự phát triển hệ thần kinh của thai nhi. Việc thiếu axit folic trong những tháng đầu thai kỳ có thể khiến thai nhi có nguy cơ cao gặp các dị tật ống thần kinh như:
- Nứt đốt sống
- Thoát vị màng não
- Thiếu não
- Dị tật cột sống bẩm sinh
Điều đáng lưu ý là quá trình hình thành ống thần kinh đã bắt đầu ngay cả trước khi phụ nữ phát hiện mình mang thai. Vì thế, các bác sũ khuyên cáo chị em nên bổ sung axit folic nếu có kế hoạch mang thai.
- Bổ sung axit folic ít nhất 1 – 3 tháng trước khi mang thai
- Duy trì trong suốt 3 tháng đầu thai kỳ
- Tuân thủ đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ

Bên cạnh thực phẩm chức năng, chị em có thể bổ sung từ các thực phẩm giàu axit folic tự nhiên như:
- Rau xanh lá đậm: Rau bina, rau cải xanh, bông cải xanh,…
- Các loại đậu: đậu lăng, đậu đen, đậu Hà Lan
- Trái cây có múi: cam, quýt, bưởi,…
- Các loại ngũ cốc
Khám và điều trị ổn định các bệnh lý trước khi mang thai
Việc chuẩn bị trước khi thụ thai đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa dị tật bẩm sinh. Bởi việc người mẹ mắc các bệnh lý mạn tính nhưng không được kiểm soát hiệu quả có thể làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi. Một số bệnh lý cần đặc biệt lưu ý:
- Đái tháo đường
- Rối loạn tuyến giáp
- Tăng huyết áp
- Lupus ban đỏ hệ thống
- Bệnh động kinh
Đáng lưu ý là phụ nữ mắc đái tháo đường có đường huyết không ổn định trong giai đoạn đầu thai kỳ có nguy cơ sinh con mắc dị tật tim mạch, dị tật thần kinh và nhiều bất thường bẩm sinh khác cao hơn bình thường.
Để giảm thiểu rủi ro dị tật bẩm sinh thì trước khi mang thai, chị em cần lưu ý:
- Khám sức khỏe tổng quát
- Tầm soát các bệnh lý mạn tính
- Điều trị ổn định bệnh nền
- Trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng
Tiêm phòng trước khi mang thai – Bước phòng tránh dị tật thai sớm

Nhiều bệnh truyền nhiễm như Rubella, thuỷ đậu, quai bị, cúm mùa, viêm gan B,… nếu xảy ra trong thai kỳ có thể gây biến chứng cho thai nhi. Trong đó, nguy hiểm nhất là nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể dẫn đến hội chứng Rubella bẩm sinh. Thai nhi sinh có thể đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng như:
- Điếc bẩm sinh
- Đục thủy tinh thể
- Dị tật tim
- Chậm phát triển trí tuệ
Để giảm thiểu nguy cơ này, phụ nữ nên chủ động tiêm phòng trước khi mang thai theo hướng dẫn của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi mang thai
Thời kỳ mang thai vô cùng nhạy cảm, đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ là giai đoạn hình thành các cơ quan quan trọng. Đây cũng là thời điểm thai nhi nhạy cảm nhất với các tác nhân gây dị tật.
Nhiều loại thuốc có khả năng đi qua nhau thai và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của em bé. Vì thế, việc tự ý dùng bất kỳ loại thuốc nào cũng có thể làm tăng nguy cơ:
- Dị tật tim bẩm sinh
- Dị tật hệ thần kinh
- Dị tật xương khớp
- Khiếm khuyết cơ quan nội tạng

Trong thai kỳ, bất kỳ loại thuốc nào mẹ sử dụng cũng cần có sự chỉ định từ bác sĩ, kể cả loại thuốc được xem là an toàn nhất.
- Tuyệt đối không tự mua thuốc điều trị bệnh
- Không sử dụng thuốc theo kinh nghiệm truyền miệng
- Không dùng đơn thuốc cũ hoặc áp dụng đơn của người khác
- Không tự ý dùng thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc
- Cân nhắc kỹ lưỡng về liều lượng và thời điểm sử dụng.
Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại và môi trường ô nhiễm
Môi trường sống có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của thai nhi. Môi trường sống ô nhiễm, làm việc và tiếp xúc thường xuyên với hoá chất độc hại có thể ảnh hưởng đến quá trình hình thành cơ quan của thai nhi. Do đó, mẹ cần tránh xa môi trường có chứa các yếu tố sau:
- Thuốc trừ sâu
- Thuốc diệt côn trùng
- Kim loại nặng
- Dung môi công nghiệp
- Chất phóng xạ
- Khói thuốc lá

Mặt khác trong thai kỳ mẹ cần chủ động:
- Không hút thuốc lá và tránh hít khói thuốc lá thụ động
- Hạn chế tiếp xúc hóa chất tẩy rửa mạnh
- Sử dụng đồ bảo hộ nếu làm việc trong môi trường đặc thù
- Ưu tiên thực phẩm sạch, có nguồn gốc rõ ràng
Phòng ngừa dị tật thai hiệu quả bằng cách xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học
Một chế độ dinh dưỡng khoa học không chỉ giúp thai nhi phát triển toàn diện mà còn góp phần phòng ngừa dị tật thai bẩm sinh.
Nguyên tắc ăn uống dành cho bà bầu

- Ăn đủ 4 nhóm chất, bao gồm chất bột đường, chất đạm (protein), chất béo tốt, vitamin & khoáng chất
- Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, gồm 3 bữa chính và 2 – 3 bữa phụ)
- Ăn chín – uống sôi, tránh đồ sống, gỏi cá, sushi, trứng lòng đào, tiết canh, rau sống chưa rửa kỹ
- Bổ sung vi chất theo chỉ định của bác sĩ, bao gồm axit folic, sắt, canxi
- Kiểm soát cân nặng hợp lý, không ăn cho hai người
- Tránh ăn kiêng hay giảm cân khi mang thai
- Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, bánh kẹo ngọt để phòng tiểu đường thai kỳ
- Uống đủ từ 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày (nước lọc, nước canh, nước trái cây ít đường).
- Tránh xa rượu, bia, thuốc lá và hạn chế cà phê, trà đặc, nước ngọt có ga,…
Những thực phẩm nên bổ sung trong thai kỳ
- Nhóm thực phẩm giàu đạm và sắt: Thịt bò, thịt lợn nạc, trứng gà, thịt ức gà,…Giàu đạm, ít chất béo xấu, dễ tiêu hóa
- Nhóm thực phẩm giàu canxi và vitamin D: Sữa và sản phẩm từ sữa, tôm, tép nhỏ, cua đồng, đậu phụ:
- Nhóm thực phẩm giàu Omega-3 và DHA: Cá hồi, quả óc chó, hạnh nhân, hạt chia,…
- Nhóm giàu Axit Folic và Chất xơ: Cải bó xôi (rau chân vịt), bông cải xanh, rau cải xoăn, trái cây tươi như cam, quýt, bưởi, táo, quả bơ và các loại đậu
- Nhóm tinh bột chuyển hóa chậm: Khoai lang, yến mạch và gạo lứt
Khám thai đầy đủ và sàng lọc trước sinh
Nhiều dị tật bẩm sinh có thể được phát hiện từ rất sớm thông qua việc khám thai định kỳ và thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh.

Lợi ích của việc khám thai định kỳ
Việc khám thai định kỳ giúp:
- Theo dõi, đánh giá sự phát triển của thai nhi
- Phát hiện bất thường hình thái thai nhi
- Đánh giá nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể
- Theo dõi sức khỏe người mẹ và phát hiện sớm các biến chứng thai kỳ nguy hiểm như tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ,…
Những mốc khám thai quan trọng
5 mốc khám thai quan trọng nhất định không được bỏ qua
Mốc 1: Tuần 6 – 8 (Khám lần đầu)
- Mục đích: Xác định chính xác thai đã vào tử cung chưa, kiểm tra tim thai, tính ngày dự sinh.
- Xét nghiệm: Xét nghiệm máu và nước tiểu cơ bản cho mẹ.
Mốc 2: Tuần 11 – 13 tuần 6 ngày
- Mục đích: Siêu âm đo độ mờ da gáy để sàng lọc nguy cơ hội chứng Down, Edwards, Patau.
- Xét nghiệm: Thực hiện xét nghiệm Double Test hoặc NIPT (sàng lọc dị tật bẩm sinh).
Mốc 3: Tuần 20 – 24
- Mục đích: Siêu âm hình thái học 4D/5D để kiểm tra chi tiết các cơ quan nội tạng như tim, phổi, não, sọ, cột sống và hình thái bên ngoài (môi, mũi, tay chân) nhằm phát hiện dị tật cấu trúc.
- Tiêm phòng: Bắt đầu tiêm mũi uốn ván lần 1 (nếu là con so).
Mốc 4: Tuần 24 – 28
- Mục đích: Làm nghiệm pháp dung nạp glucose để tầm soát tiểu đường thai kỳ, tránh biến chứng thai to, đa ối.
- Tiêm phòng: Tiêm mũi uốn ván lần 2.
Mốc 5: Tuần 32 – 36
- Mục đích: Siêu âm đánh giá sự phát triển của thai, ước lượng cân nặng, kiểm tra vị trí bánh nhau, lượng nước ối và ngôi thai.
- Theo dõi: Đo máy Monitor sản khoa để kiểm tra tim thai và cơn co tử cung, phát hiện sớm nguy cơ suy thai hoặc sinh non.
- Từ tuần 36 trở đi, mẹ bầu cần đi khám đều đặn 1 tuần/lần để theo dõi sát sao các dấu hiệu chuyển dạ.
Phòng tránh dị tật thai nhi cần được chuẩn bị từ trước thời điểm thụ thai. Một thai kỳ khỏe mạnh là kết quả của sự kết hợp giữa khám sức khỏe tiền thai, dinh dưỡng hợp lý, tiêm phòng đầy đủ, kiểm soát bệnh lý nền và tuân thủ lịch khám thai định kỳ.






